Mục lục

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội

Đề án tuyển sinh Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội 2025

Thông tin tuyển sinh Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS) 2025

Trường ĐHKHTN sử dụng 6 phương thức xét tuyển để tuyển sinh các chương trình đào tạo (CTĐT). Cụ thể như sau:

Phương thức 1. Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8)

Trường ĐHKHTN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).

Phương thức 2. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025

Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025).

Phương thức 3. Xét kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL)

Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN (kết quả thi ĐGNL được sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày thi).

Phương thức 4. Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển.

Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần
khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);

Phương thức 5. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển

+ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đáp ứng tổng điểm môn Toán và một môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm.

Phương thức 6. Sử dụng phương thức khác:

Trường ĐHKHTN xét tuyển các thí sinh diện hiệp định, diện dự bị đại học, xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN.

Phương thức xét tuyển năm 2025

1Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trình độ trung cấp (trong đó, người tốt nghiệp trình độ trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành) hoặc đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài (đã được
nước sở tại cho phép thực hiện, đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam) ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam (sau đây gọi chung là tốt nghiệp THPT);

Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định;

Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định;

Trường ĐHKHTN có quy định cụ thể về đối tượng dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh;

Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập thì Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ;

Trường ĐHKHTN chưa có chương trình đào tạo dành cho sinh viên khiếm thị hoặc khiếm thính.

1.2 Điều kiện xét tuyển

+ Ngưỡng đầu vào của phương thức tuyển sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025: Trường ĐHKHTN sẽ công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và Đại học Quốc gia Hà Nội.

+ Ngưỡng đầu vào của các phương thức tuyển sinh khác: Ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

Ngưỡng đầu vào riêng: Chương trình đào tạo Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học Vật liệu) đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/05/2025 của Bộ GD&ĐT, cụ thể

Đối tượng được tuyển vào chương trình đào tạo công nghệ bán dẫn thực hiện theo quy định của Quy chể tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD&ĐT và các yêu cầu sau:

Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025:

– Tổ hợp môn xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:

+ Có môn Toán;

+ Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu tổi thiểu 24 điểm trên thang điểm 30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt tối thiểu 8 điểm trên thang điểm 10.

b) Đối với các phương thức tuyển sinh khác: điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục a).

– Điểm trúng tuyển: Đối với các phương thức xét tuyển thì mỗi ngành học chỉ có một điểm trúng tuyển, không phân biệt điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

1.3 Quy chế

Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường (Nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025).

Nguyên tắc xét tuyển:

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

Riêng với 4 ngành Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin(*), Khoa học dữ liệu điểm xét tuyển được quy định như sau: Điểm xét tuyển theo thang điểm 30 là tổng: (Điểm môn Toán (nhân hệ số 2) cộng với điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển) × 3/4 và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 của Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN

>>Xem chi tiết điểm cộng, điểm thưởng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 QHT01 Toán học A00; A01; D07; D08; C01; X26
2 QHT02 Toán tin A00; A01; D07; D08; C01; X26
3 QHT03 Vật lý học A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
4 QHT04 Khoa học vật liệu A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
6 QHT06 Hoá học A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12
7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hoá học A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12
8 QHT08 Sinh học A00; A02; B00; B01; B02; B03; B08; D07; D08; X13; X14; X15; X16
9 QHT09 Công nghệ sinh học A00; A02; B00; B01; B02; B03; B08; D07; D08; X13; X14; X15; X16
10 QHT10 Địa lý tự nhiên A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
11 QHT12 Quản lý đất đai A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
12 QHT13 Khoa học môi trường A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học A00; A01; A02; A04; A06; B00; B02; B03; B08; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X26
15 QHT17 Hải dương học A00; A01; A02; A04; A06; B00; B02; B03; B08; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X26
16 QHT18 Địa chất học A00; A01; A04; A06; A07; B00; B03; C01; C02; C04; D01; D07; D08; D09; D10; X01; X05; X09; X21; X25
17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A01; A04; A06; A07; B00; B03; C01; C02; C04; D01; D07; D08; D09; D10; X01; X05; X09; X21; X25
18 QHT43 Hoá dược A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12
19 QHT81 Sinh dược học A00; A02; B00; B01; B02; B03; B08; D07; D08; X13; X14; X15; X16
20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước A00; A01; A02; A04; A06; B00; B02; B03; B08; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X26
23 QHT93 Khoa học dữ liệu A00; A01; D07; D08; C01; X26
24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin A00; A01; D07; D08; C01; X26
28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26

2Điểm ĐGNL HN

2.1 Điều kiện xét tuyển

Thí sinh sử dụng kết quả thi ĐGNL học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 65/150 điểm trở lên. Kết quả thi ĐGNL còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.

Điểm ĐGNL theo thang điểm 150 là tổng điểm Tư duy định lượng cộng với điểm Tư duy định tính và cộng với điểm Khoa học hoặc Tiếng Anh.

Điểm ĐGNL thang điểm 150 được quy đổi về thang 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN.

Điểm xét tuyển ĐGNL theo thang điểm 30 là điểm ĐGNL đã được quy về thang 30 và cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mỗi ngành học chỉ có một điểm xét tuyển, không phân biệt điểm xét tuyển giữa các tổ hợp.

+ Ngưỡng đầu vào của các phương thức tuyển sinh khác: Ngưỡng đầu vào là điều kiện nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển.

Ngưỡng đầu vào riêng: Chương trình đào tạo Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học Vật liệu) đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/05/2025 của Bộ GD&ĐT, cụ thể:

Đối tượng được tuyển vào chương trình đào tạo công nghệ bán dẫn thực hiện theo quy định của Quy chể tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD&ĐT và các yêu cầu sau:

a) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025:

– Tổ hợp môn xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:

+ Có môn Toán;

+ Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu tổi thiểu 24 điểm trên thang điểm 30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt tối thiểu 8 điểm trên thang điểm 10.

b) Đối với các phương thức tuyển sinh khác: điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục a).

– Điểm trúng tuyển: Đối với các phương thức xét tuyển thì mỗi ngành học chỉ có một điểm trúng tuyển, không phân biệt điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

2.2 Quy chế

Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả thi ĐGNL học sinh THPT (còn hạn sử dụng) do ĐHQGHN tổ chức đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Nhà trường.

Bảng quy đổi điểm trúng tuyển theo HSA về điểm trúng tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024

>>Xem chi tiết điểm cộng, điểm thưởng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 QHT01 Toán học T41
2 QHT02 Toán tin T41
3 QHT03 Vật lý học T41
4 QHT04 Khoa học vật liệu T41
5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân T41
6 QHT06 Hoá học T41
7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hoá học T41
8 QHT08 Sinh học T41
9 QHT09 Công nghệ sinh học T41
10 QHT10 Địa lý tự nhiên T41
11 QHT12 Quản lý đất đai T41
12 QHT13 Khoa học môi trường T41
13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường T41
14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học T41
15 QHT17 Hải dương học T41
16 QHT18 Địa chất học T41
17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường T41
18 QHT43 Hoá dược T41
19 QHT81 Sinh dược học T41
20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn T41
21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian T41
22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước T41
23 QHT93 Khoa học dữ liệu T41
24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học T41
25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản T41
26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm T41
27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin T41
28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn T41

3Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển

3.1 Điều kiện xét tuyển

Trường ĐHKHTN xét tuyển thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);

Ngưỡng đầu vào riêng: Chương trình đào tạo Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học Vật liệu) đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/05/2025 của Bộ GD&ĐT, cụ thể:

Đối tượng được tuyển vào chương trình đào tạo công nghệ bán dẫn thực hiện theo quy định của Quy chể tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD&ĐT và các yêu cầu sau:

a) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025:

– Tổ hợp môn xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:

+ Có môn Toán;

+ Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu tổi thiểu 24 điểm trên thang điểm 30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt tối thiểu 8 điểm trên thang điểm 10.

b) Đối với các phương thức tuyển sinh khác: điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục a).

– Điểm trúng tuyển: Đối với các phương thức xét tuyển thì mỗi ngành học chỉ có một điểm trúng tuyển, không phân biệt điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

3.2 Quy chế

Quy tắc quy đổi tương đương kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT ra thang điểm 30 tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên theo công thức:

y10 = 0.00625 × điểm SAT

y30 = 0.01875 × điểm SAT

trong đó: y10 là điểm quy đổi ra thang 10

y30 là điểm quy đổi ra thang 30

Ví dụ về quy đổi điểm SAT

>>Xem chi tiết điểm cộng, điểm thưởng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Chứng chỉ quốc tế

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 QHT01 Toán học T45
2 QHT02 Toán tin T45
3 QHT03 Vật lý học T45
4 QHT04 Khoa học vật liệu T45
5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân T45
6 QHT06 Hoá học T45
7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hoá học T45
8 QHT08 Sinh học T45
9 QHT09 Công nghệ sinh học T45
10 QHT10 Địa lý tự nhiên T45
11 QHT12 Quản lý đất đai T45
12 QHT13 Khoa học môi trường T45
13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường T45
14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học T45
15 QHT17 Hải dương học T45
16 QHT18 Địa chất học T45
17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường T45
18 QHT43 Hoá dược T45
19 QHT81 Sinh dược học T45
20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn T45
21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian T45
22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước T45
23 QHT93 Khoa học dữ liệu T48
24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học T45
25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản T45
26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm T45
27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin T45
28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn T45

4Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển

4.1 Điều kiện xét tuyển

Phương thức 5. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển

+ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương được quy đổi thành điểm tiếng Anh để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025 đáp ứng tổng điểm môn Toán và một môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm.

Ngưỡng đầu vào riêng: Chương trình đào tạo Công nghệ bán dẫn (thuộc ngành Khoa học Vật liệu) đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn trình độ đại học, thạc sĩ theo Quyết định số 1314/QĐ-BGDĐT ngày 13/05/2025 của Bộ GD&ĐT, cụ thể:

Đối tượng được tuyển vào chương trình đào tạo công nghệ bán dẫn thực hiện theo quy định của Quy chể tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD&ĐT và các yêu cầu sau:

a) Đối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025:

– Tổ hợp môn xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GDĐT và các môn xét tuyển đáp ứng yêu cầu sau:

+ Có môn Toán;

+ Có ít nhất một môn thuộc Khoa học tự nhiên phù hợp CTĐT về vi mạch bán dẫn.

– Tổng điểm của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu tổi thiểu 24 điểm trên thang điểm 30 đối với tổ hợp gồm 3 môn);

– Điểm bài thi môn Toán đạt tối thiểu 8 điểm trên thang điểm 10.

b) Đối với các phương thức tuyển sinh khác: điểm trúng tuyển quy đổi tương đương với các điều kiện quy định tại mục a).

– Điểm trúng tuyển: Đối với các phương thức xét tuyển thì mỗi ngành học chỉ có một điểm trúng tuyển, không phân biệt điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.

 

 

4.2 Quy chế

Nguyên tắc quy đổi điểm chứng chỉ miễn thi ngoại ngữ (tiếng Anh) tại Trường ĐHKHTN:

– Với những thí sinh đã đạt chứng chỉ tiếng Anh quốc tế theo quy định, điểm tiếng Anh được quy đổi sang thang điểm 10 thay cho môn tiếng Anh làm điểm xét tuyển (quy định tại bảng kèm theo, với điều kiện chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02
năm kể từ ngày dự thi).

– Ngoài các hồ sơ theo yêu cầu, thí sinh thuộc đối tượng này khi trúng tuyển và nhập học cần nộp 1 bản photo có công chứng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kèm theo bản gốc để nhà trường kiểm tra đối chiếu.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế sang thang điểm 10 của Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN

Học sinh tham gia chương trình VNU12+: Học sinh THPT thuộc ĐHQGHN tham gia chương trình VNU 12+ và tích lũy trước tối thiểu 03 học phần trong chương trình đào tạo đại học trong đó có tối thiểu từ 02 học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức theo khối ngành, nhóm ngành hoặc khối kiến thức ngành và các tiêu chí khác tại Quyết định số 2008/QĐ-ĐHQGHN ban hành ngày 16/5/2024 của Giám đốc ĐHQGHN ban hành Quy định đào tạo thí điểm Chương trình ươm tạo tài năng từ bậc THPT tại ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển vào bậc đại học theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp, cụ thể:

Xét tuyển kết hợp kết quả học tập 3 năm cấp THPT theo tổ hợp môn xét tuyển, quy đổi giải thưởng thí sinh đoạt được và phỏng vấn thí sinh (thang điểm 30), cụ thể:

– Kết quả học tập 3 năm cấp THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng: chiếm trọng số 30%;

– Kết quả thí sinh đã tích lũy được trong chương trình đào tạo ở bậc đại học (VNU 12+): chiếm trọng số 40%;

– Phỏng vấn thí sinh: chiếm trọng số 30%;

>>Xem chi tiết điểm cộng, điểm thưởng

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 QHT01 Toán học T49
2 QHT02 Toán tin T49
3 QHT03 Vật lý học T49
4 QHT04 Khoa học vật liệu T49
5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân T49
6 QHT06 Hoá học T49
7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hoá học T49
8 QHT08 Sinh học T49
9 QHT09 Công nghệ sinh học T49
10 QHT10 Địa lý tự nhiên T49
11 QHT12 Quản lý đất đai T49
12 QHT13 Khoa học môi trường T49
13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường T49
14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học T49
15 QHT17 Hải dương học T49
16 QHT18 Địa chất học T49
17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường T49
18 QHT43 Hoá dược T49
19 QHT81 Sinh dược học T49
20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn T49
21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian T49
22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước T49
23 QHT93 Khoa học dữ liệu T49
24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học T49
25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản T49
26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm T49
27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin T49
28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn T49

5ƯTXT, XT thẳng

5.1 Đối tượng

Trường ĐHKHTN xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các đối tượng được quy định tại Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT).

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 QHT01 Toán học T31
2 QHT02 Toán tin T31
3 QHT03 Vật lý học T31
4 QHT04 Khoa học vật liệu T31
5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân T31
6 QHT06 Hoá học T31
7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hoá học T31
8 QHT08 Sinh học T31
9 QHT09 Công nghệ sinh học T31
10 QHT10 Địa lý tự nhiên T31
11 QHT12 Quản lý đất đai T31
12 QHT13 Khoa học môi trường T31
13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường T31
14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học T31
15 QHT17 Hải dương học T31
16 QHT18 Địa chất học T31
17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường T31
18 QHT43 Hoá dược T31
19 QHT81 Sinh dược học T31
20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn T31
21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian T31
22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước T31
23 QHT93 Khoa học dữ liệu T31
24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học T31
25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản T31
26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm T31
27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin T31
28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn T31

Danh sách ngành đào tạo

STT Mã ngành Tên ngành Chỉ tiêu Phương thức xét tuyển Tổ hợp
1 QHT01 Toán học 60 ĐT THPT A00; A01; D07; D08; C01; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
2 QHT02 Toán tin 60 ĐT THPT A00; A01; D07; D08; C01; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
3 QHT03 Vật lý học 130 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
4 QHT04 Khoa học vật liệu 120 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
5 QHT05 Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 75 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
6 QHT06 Hoá học 150 ĐT THPT A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
7 QHT07 Công nghệ kỹ thuật hoá học 120 ĐT THPT A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
8 QHT08 Sinh học 120 ĐT THPT A00; A02; B00; B01; B02; B03; B08; D07; D08; X13; X14; X15; X16
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
9 QHT09 Công nghệ sinh học 190 ĐT THPT A00; A02; B00; B01; B02; B03; B08; D07; D08; X13; X14; X15; X16
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
10 QHT10 Địa lý tự nhiên 30 ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
11 QHT12 Quản lý đất đai 90 ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
12 QHT13 Khoa học môi trường 90 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
13 QHT15 Công nghệ kỹ thuật môi trường 80 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
14 QHT16 Khí tượng và khí hậu học 30 ĐT THPT A00; A01; A02; A04; A06; B00; B02; B03; B08; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
15 QHT17 Hải dương học 25 ĐT THPT A00; A01; A02; A04; A06; B00; B02; B03; B08; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
16 QHT18 Địa chất học 25 ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B03; C01; C02; C04; D01; D07; D08; D09; D10; X01; X05; X09; X21; X25
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
17 QHT20 Quản lý tài nguyên và môi trường 120 ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B03; C01; C02; C04; D01; D07; D08; D09; D10; X01; X05; X09; X21; X25
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
18 QHT43 Hoá dược 120 ĐT THPT A00; A05; A06; B00; C02; D07; X09; X10; X11; X12
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
19 QHT81 Sinh dược học 60 ĐT THPT A00; A02; B00; B01; B02; B03; B08; D07; D08; X13; X14; X15; X16
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
20 QHT82 Môi trường, sức khỏe và an toàn 50 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
21 QHT91 Khoa học thông tin địa không gian 30 ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
22 QHT92 Tài nguyên và môi trường nước 25 ĐT THPT A00; A01; A02; A04; A06; B00; B02; B03; B08; C01; C02; C04; D01; D07; D10; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
23 QHT93 Khoa học dữ liệu 60 ĐT THPT A00; A01; D07; D08; C01; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T48
Kết Hợp T49
24 QHT94 Kỹ thuật điện tử và tin học 125 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
25 QHT95 Quản lý phát triển đô thị và bất động sản 90 ĐT THPT A00; A01; A04; A06; A07; B00; B02; C04; D01; D10; D20; X01; X21; X25
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
26 QHT96 Khoa học và công nghệ thực phẩm 120 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; B03; C01; C02; D01; D07; D08; X09; X10; X11; X12; X13; X14; X15; X16
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
27 QHT98 Khoa học máy tính và thông tin 120 ĐT THPT A00; A01; D07; D08; C01; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49
28 QHT99 Công nghệ Bán dẫn 120 ĐT THPT A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26
Ưu Tiên T31
ĐGNL HN T41
CCQT T45
Kết Hợp T49

Mã tổ hợp môn xét kết quả thi tốt nghiệp THPT (mã 100)

A00: Toán, Vật lí, Hóa học

C01: Toán, Vật lí, Ngữ văn

X06: Toán, Vật lí, Tin học

A01: Toán, Vật lí, Tiếng Anh

C02: Toán, Hóa học, Ngữ văn

X09: Toán, Hoá học, GDKTPL

A02: Toán, Vật lí, Sinh học

C04: Toán, Địa lí, Ngữ văn

X10: Toán, Hóa học, Tin học

A04: Toán, Vật lí, Địa lí

D01: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

X11: Toán, Hóa học, Công nghệ công nghiệp

A05: Toán, Hóa học, Lịch sử

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

X12: Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp

A06: Toán, Hóa học, Địa lí

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

X13: Toán, Sinh học, GDKTPL

A07: Toán, Lịch sử, Địa lí

D09: Toán, Lịch sử, Tiếng Anh

X14: Toán, Sinh học, Tin học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D10: Toán, Địa lí, Tiếng Anh

X15: Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp

B01: Toán, Sinh học, Lịch sử

D20: Toán, Địa lí, Tiếng Trung

X16: Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp

B02: Toán, Sinh học, Địa lí

X01: Toán, Ngữ văn, GDKTPL

X21: Toán, Địa lí, GDKTPL

B03: Toán, Sinh học, Ngữ văn

X02: Toán, Ngữ văn, Tin học

X25: Toán, GDKTPL, Tiếng Anh

B08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

X05: Toán, Vật lí, GDKTPL

X26: Toán, Tin học, Tiếng Anh

Thời gian và hồ sơ xét tuyển HUS

Giới thiệu trường

Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội

  • Tên trường: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Tên viết tắt: HUS
  • Tên tiếng Anh: VNU University of Science
  • Địa chỉ: 334 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Trụ sở chính)
     
    + 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội
     + 182 Lương Thế Vinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội
  • Website: https://hust.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/HusFanpage

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội được thành lập năm 1956, tiền thân là Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội. Trường đã có lịch sử hơn 65 năm xây dựng và phát triển, Trường luôn giữ vững trọng trách là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản hàng đầu của đất nước.

Các chương trình đào tạo Đại học chính quy đang thực hiện tại Trường gồm có:
+ Chương trình đào tạo chuẩn;
+ Chương trình đào tạo Cử nhân khoa học tài năng;
+ Chương trình đào tạo chất lượng cao;
+ Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT;
+  Chương trình đào tạo tiên tiến;
+  Chương trình đào tạo chuẩn quốc tế;
+ Chương trình đào tạo tăng cường tiếng Pháp;
+  Chương trình đào tạo bằng kép (SV tốt nghiệp được nhận đồng thời 02 bằng tốt nghiệp).   

// ===== HOMEPAGE =====